Câu chuyện cổ tích về 12 con giáp

0
9


Mức lương dự kiến:

CHUYỆN CỔ TÍCH:  十二支のはじま り(12 CON GIÁP)

昔々(むかしむかし)の お話(はな)しです。 神様(かみさま)が 動物達(どうぶつ たち)に 言(い)いました。 Ngày xửa ngày xưa, ông Trời nói với các con vật

「正月(しょうがつ)の 朝(あさ) わしの 家(いえ)へ 来(き)たもの から 十二(じゅうに)の 年(とし)を やろう」 “ Ta sẽ xếp thứ tự 12 năm theo thứ tự 12 con giáp đến trước cửa nhà ta sớm nhất vào đầu năm mới.”

「僕(ぼく)は 足(あし)が 遅(おそ)いから」 牛(うし)は 星(ほし)が きら きら 輝(かがや)く 時間(じかん)に 出発(しゅっぱつ) しました。 Bò nghĩ “chân mình vốn rất chậm” nên xuất phát từ lúc sao còn sáng.

ねずみが こっそりと 牛(うし)の 頭(あたま)に 隠(かく)れました。 Chuột bèn lén lút trốn trên đầu bò.

神様(かみさま)の 家(いえ)に ついた 瞬間(しゅんかん)、 「おいらが 一番 (いちばん)」 ねずみは ぴょんと 飛(と)び降(お)りました。 牛(うし)は 二 番(にばん)に なりました。 Khi vừa đến cổng nhà Trời, chuột ta bèn nhảy xuống “ta về nhất rồi”. Thế là bò xếp thứ hai

虎(とら)と 兎(うさぎ)は 日(ひ)の出(で)と ともに 走(はし)り出(だ) しました。 Còn hổ và thỏ thì cùng xuất phát lúc bình minh.

虎(とら)は 三番(さんばん)、兎(うさぎ)は 四番(よんばん)です。 Vậy là, hổ xếp thứ ba, thỏ xếp thứ tư.

「牛(うし)に 負(け)たのが 悔(くや)しい」 虎(とら)は 牛(うし)を 見 (み)ると 噛(か)み付(つ)くように なりました。Thấy thua bò, hổ vô cùng cay cú. Vì vậy, khi nhìn thấy bò, hổ liền nhảy vào cắn.

龍(たつ)と 蛇(へび)が 着(つ)きました。 Rồng và rắn cũng đã đến.

「お先(さき)に どうぞ」 蛇(へび)が ゆずったので、龍(たつ)が 五番(ごば ん)、蛇(へび)が 六番(ろくばん)に なりました。 “Mời anh lên trước” rắn nhún nhường. Vì vậy rồng xếp thứ năm, rắn xếp thứ sáu.

馬(うま)は 道草(みちくさ)を 食(く)いすぎて 七番目(ななばん)め、 羊 (ひつじ)は 道(みち)に 迷(まよ)って 八番目(はちばんめ) でした。 Ngựa vì mải ăn cỏ dọc đường nên xếp thứ bảy. Cừu lạc đường nên xếp thứ tám.

猿(さる)と 犬(いぬ)は 走(はし)りながら 大喧嘩(おおげんか)。 Khỉ và chó thì vừa chạy vừa cãi nhau om sòm.

「こけー、喧嘩(けんか)は やめなさい」 鶏(にわとり)が 間(あいだ)に 入(は い)りました。 “ cúc…cu, dừng cãi nhau lại đi” Gà chen vào giữa.

そこで 猿(さる)、鶏(にわとり)、犬(いぬ)の 順番(じゅんばん)に なりまし た。 Vậy là, ba con vật xếp theo thứ tự: khỉ, gà, chó.

最後(さいご)に 猪(いのしし)が

着(つ)いて、十二支(じゅうにし)が きまり ました。Cuối cùng,lợn rừng đã đến, vậy là đủ 12 con giáp đã tới.

一月(いちがつ) 二日(ふつか)の 朝(あさ)、猫(ねこ)が やってきました。 Sáng mùng 2, mèo mò tới.

神様(かみさま)は あきれて 言(い)いました。 「かけっこは 昨日(きのう)だ ぞ。顔(かお)を 洗(あら)って でなおしてこい」 Ông Trời ngạc nhiên nói: “ cuộc thi diễn là hôm qua đấy. Mi hãy về rửa mặt cho tỉnh táo lại đi!”

猫(ねこ)は びっくり。 「ねずみに 騙(だま)された にゃあ」 Mèo ta ngỡ ngàng “ ta bị chuột lừa rồi!”

ねずみが 嘘(うそ)を 教(おし)えたのでした。 Thì ra, chuột đã nói dối mèo.

それからというもの 猫(ねこ)は しょっちゅう 顔(かお)を 洗(あら)い ねずみ を 追(お)いかけるように なりました。 Từ đó trở đi mèo thường xuyên rửa mặt và đuổi bắt chuột.

Đây là câu chuyện về 12 con giáp của Nhật Bản, cốt truyện giống nhau tuy nhiên có một số chi tiết hơi khác với Việt Nam. Khác biệt này một phần có thể là do văn hóa 2 nước khác nhau.

Đăng ký tư vấn xuất khẩu lao động Nhật Bản miễn phí

Vui lòng nhập các thông tin dưới đây, đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ tư vấn miễn phí cho bạn

BÌNH LUẬN

Please enter your name here
Please enter your comment!